global

GAP (Good Agricultural Practuces) có nghĩa là thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, là thỏa thuận những tiêu chuẩn và thủ tục nhằm phát triển nền sản xuất an toàn, bền vững với mục đích đảm bảo:

– An toàn cho người tiêu dùng.

– An toàn cho người lao động.

– An toàn cho môi trường.

– Truy nguyên nguồn gốc.

Nông dân tham gia sản xuất sẽ được nâng cao trình độ về nông nghiệp bền vững do được tham gia nhiều lớp tập hiaans về kỹ thuật canh tác tốt, vê an toàn lao động và vệ sinh thực phẩm.

Nông dân có thói quen làm việc mang tính khoa học hơn như ghi chép kỹ lưỡng, giải thích rõ ràng về công việc có liên quan đến sản xuất để làm hồ sơ cho việc truy nguyên nguồn gốc sản phẩm.

Việc trồng trà theo GLOBAL GAP tuân thủ chặt chẽ theo các điểm kiểm soát và chuẩn mực đảm bảo nông trại tích hợp được thực hiện tại nông trường của DNTN Phương Nam như sau:

1. Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất:

– Vùng sản xuất phù hợp với quy hoạch của nhà nước và địa phương, nông trại có lịch sử rõ ràng, không phải là rừng nguyên sinh bị phá sau tháng 3 năm 2006 và rừng tái sinh mà không có sự đền bù.

– Vùng sản xuất trà nằm trong khu vực thông thoáng, sạch sẽ, không gần vùng ô nhiễm, xa khu đô thị, dân cư, không có các nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh vật, vật lý từ các vùng khác.

2. Giống và gốc ghép:

– Giống trà được lựa chọn là những cây khỏe mạnh, có chất lượng tốt.

– Giống trà được chọn đã được điều tra và ghi chép đầy đủ về nguồn gốc.

3. Quản lý đất và giá thể:

– Mẫu đất, nước trong nông trại đã được kiểm tra về chất lượng, đảm bảo nguồn đất, nước sử dụng không phải là mối nguy hóa học cho sản phẩm.

– Vùng sản xuất không nuôi và thả rông xúc vật, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường, nguồn đất, nước và sản phẩm sau khi thu hoạch.

4. Sử dụng phân bón:

– Dùng phân bón có trong danh mục cho phép của nhà nước.

– Có kế hoạch và phương pháp bón phân cụ thể, đảm bảo tránh lãng phí cũng như tránh sự nhiễm bẩn do sự thất thoát vào môi trường.

– Đối với phân hữu cơ, sử dụng loại đã được ủ oai, cấm phun trong vòng 7 ngày trước khi thu hoạch.

– Đối với phân vô cơ, bón đủ liều lượng, dừng bón đạm trước khi thu hoạch.

– Có hồ sơ ghi chép và lưu vào sổ khi mua và sử dụng phân bón.

– Dụng cụ, nơi trộn và lưu trữ phân bón đã được bảo dưỡng, giữ vệ sinh nhằm giảm nguy cơ gây ô nhiễm.

5. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV).

– Nông trại đã được tập huấn về hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật và cách sử dụng.

– Hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc sinh học mua có trong danh mục được phép sử dụng.

– Các loại hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật được mua từ các cửa hàng có giấy phép kinh doanh.

– Có nhật ký ghi chép theo dõi việc sử dụng và xử lý hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật.

– Kho chứa riêng biệt, cẩn thận khi lưu trữ hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật.

– Hàng năm nông trại tiến hành gửi mẫu trà kiểm nghiệm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong trà.

6. Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch.

– Thu hoạch trà đúng thời gian cách ly, trước khi tiến hành thu hoạch 1 lô sản phẩm, nông trại sẽ xem xét lại hồ sơ ghi chép về việc sử dụng hóa chất, thuốc BVTV, phân bón và hồ sơ giám sát thu hoạch.

– Tất cả các dụng cụ, thiết bị, sơ chế, bảo quản sản phẩm đảm bảo sạch sẽ, an toàn và phù hợp.

– Đảm bảo nguyên liệu trà tươi không tiếp xúc trực tiếp với đất.

– Trà tươi sau khi thu hái, được đựng trong các sọt chuyên dùng, vận chuyển đến nhà máy để sản xuất ngay trong ngày.

– Xe dùng vận chuyển nguyên liệu được vệ sinh sạch sẽ và được bảo dưỡng tốt.

7. Người lao động.

– Tất cả người lao động trong nông trại đều được tập huấn về các kỹ năng chuyên biệt khi tham gia sản xuất.

– Công nhân tham gia thu hoạch đảm bảo vệ sinh cá nhân, trong nông trường bố trí thiết bị rửa tay, nhà vệ sinh được xây dựng đúng tiêu chuẩn, đảm bảo sạch sẽ, không là nguồn ô nhiễm sinh học cho cây trồng.

– Trang bị đầy đủ thuốc, dụng cụ y tế và bảng hướng dẫn sơ cứu khi ngộ độc hóa chất.

8. Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm.

– Nhật ký thu hoạch, bán sản phẩm… được ghi chép đầy đủ.

– Hồ sơ được lưu trữ cẩn thẩn, rõ ràng, dễ dàng nhận diện, tìm kiếm khi cần.

– Hàng năm tiến hành đánh giá nội bộ, quá trình đánh giá được ghi chép và lưu lại.

– Nông trường được chia thành từng lô để tiện cho việc chăm sóc và theo dõi.

– Với mỗi lô nguyên liệu, có tem truy vết ghi rõ mã số lô nhằm phục vụ cho việc truy vết khi có sự cố xảy ra.

– Khi phát hiện nguyên liệu bị ô nhiềm hoặc có nguy cơ bị ô nhiềm, tiến hành cách ly lô nguyên liệu đó và có biện pháp xử lý thích hợp.

9. Chế biến.

– Nguyên liệu trà thu hái từ vườn GLOLBAL GAP được chế biến tại nhà máy của DNTN Phương Nam. Quá trình chế biến tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, xưởng chế biến đã được công nhận đạt chứng chỉ HACCP, đảm bảo nguồn nguyên liệu sạch, được chế biến theo phương pháp sạch.